Thông báo

Thông báo tuyển sinh cao học đợt 2 - 2020

I. Thông báo tuyển sinh

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế thông báo kế hoạch cụ thể về tuyển sinh cao học đợt 2 năm 2020 (dự kiến thi tuyển sinh vào tháng 10/2020) như sau:

1. Các ngành tuyển sinh (22 ngành)

Lưu ý:  Hiện có 2 ngành mới: Quản lý Công nghệ thông tin (Mã số 8480204) và Kỹ thuật điện tử (Mã số 8520203) sẽ có thông báo tuyển sinh bổ sung. 

Xem thêm Danh mục Ngành đúng, Ngành gần

2. Hình thức và thời gian đào tạo

a) Hình thức đào tạo: Đào tạo trình độ thạc sĩ theo học chế tín chỉ.

b) Thời gian đào tạo: Từ 1,5 năm đến 02 năm.

3. Điều kiện dự thi

3.1. Về văn bằng: Thí sinh dự thi phải có bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam cấp. Đối với văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải có văn bản thẩm định và công nhận văn bằng của Cục quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:

a) Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi;

b) Đã tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành đăng ký dự thi và đã học bổ sung kiến thức của chương trình đại học trước khi dự thi.

c) Đã tốt nghiệp đại học ngành khác với ngành đăng ký dự thi và đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức để được công nhận là tương đương với ngành đúng hoặc phù hợp theo quy định về tuyển sinh cao học của Đại học Huế.

Nội dung, khối lượng (số tiết) các môn học bổ sung ngành gần và ngành khác căn cứ vào quy định về tuyển sinh cao học của Đại học Huế (Xem thêm tại đây).

3.2. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn

a) Người có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành đúng hoặc phù hợp (tốt nghiệp loại khá trở lên đổi với người dự thi vào ngành Kiến trúc) với ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học.

b) Những thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành gần (hoặc tốt nghiệp ngành đúng, loại trung bình đối với người dự thi vào ngành Kiến trúc), ngoài các quy định chi tiết tại Danh mục ngành đúng, phù hợp; ngành gần và ngành khác ban hành theo Quyết định số 1710/QĐ-ĐHH ngày 25/12/2019 của Giám đốc Đại học Huế (Xem thêm tại đây), phải có ít nhất 01 (một) năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực chuyên môn thi tính từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đại học đến ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thi quy định trên thông báo tuyển sinh.

c) Những thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành khác, ngoài các quy định chi tiết tại Danh mục ngành đúng, phù hợp; ngành gần và ngành khác ban hành theo Quyết định số 1710/QĐ-ĐHH ngày 25/12/2019 của Giám đốc Đại học Huế (Xem thêm tại đây), phải có ít nhất 02 (hai) năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành đăng ký dự thi tính từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đại học đến ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thi quy định trên thông báo tuyển sinh.

3.3. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự.

3.4. Có đủ sức khoẻ để học tập.

3.5. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.

4. Đối tượng và chính sách ưu tiên

4.1. Đối tượng

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Người đang công tác liên tục từ hai năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành;

b) Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ hai năm trở lên ở địa phương được quy định là Khu vực I;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

4.2. Chính sách

a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng một điểm (thang điểm 10) vào kết quả thi môn Cơ sở ngành và mười điểm (thang điểm 100) vào kết quả thi môn Ngoại ngữ (nếu không thuộc diện miễn thi ngoại ngữ);

b) Trường họp người dự thi thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng.

5. Các môn dự thi

5.1. Các môn thi tuyển: Môn Cơ sở ngành, môn Chủ chốt và môn Ngoại ngữ.

a) Môn Cơ sở ngành: Kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích họp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học.

b) Môn Chủ chốt: Là môn chủ chốt của ngành đào tạo được xác định theo yêu cầu của ngành.

c) Môn Ngoại ngữ: Thí sinh chọn một trong các ngoại ngữ sau: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Hàn, Tiếng Trung, Tiếng Nhật.

5.2. Điều kiện miễn thi ngoại ngữ

Thí sinh có năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Hàn, Tiếng Trung, Tiếng Nhật thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn Ngoại ngữ:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài một trong các ngôn ngữ trên.

d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được cấp sau ngày 06/12/2018 bởi các đơn vị đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đủ điều kiện tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT, gồm các đơn vị: Trường ĐH Ngoại ngữ, Đại học Huế; Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội; Trường ĐHSP Hà Nội; Trường ĐH Hà Nội; Đại học Thái Nguyên; Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng; Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh; Trường ĐH cần Thơ, Trường ĐH Vinh, Học viện An ninh Nhân dân, Trường ĐH Sài Gòn, Trường ĐH Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, Trường ĐH Trà Vinh và Trường ĐH Văn Lang (các chứng chỉ này phải được cấp theo mẫu văn bằng chứng chỉ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương được quy định tại phụ lục II, Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành. Các chứng chỉ này phải còn trong thời hạn 2 năm (ngoại trừ chứng chỉ DELF các cấp độ đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận có giá trị vĩnh viễn) tính từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thi quy định trong thông báo tuyển sinh.

6. Thời gian thi tuyển (dự kiến):  Ngày 03 và 04  tháng 10 năm 2020.

7. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ

a) Hồ sơ dự thi: Xem chi tiết tại đây.

b) Thời gian: Từ ngày thông báo tuyển sinh đến ngày 04/9/2020.

c) Địa điểm : Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Khoa học; 77 Nguyễn Huệ, TP. Huế; ĐT: 0234.3837380;
    Email: dtsdh.hue@husc.edu.vn

8. Lệ phí tuyển sinh

a) Lệ phí xử lý hồ sơ: 150.000đ/bộ (nộp cùng hồ sơ)

b) Lệ phí thi: 1.000.000đ/thí sinh, nộp qua tài khoản của Đại Học Huế, số tài khoản 177010000003814, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Huế .

9. Thời gian đăng ký bổ túc kiến thức: (sẽ có thông báo cụ thể sau)

II. Đề cương ôn tập

TT Ngành Chi tiết
TT Ngành Chi tiết
1 Công nghệ sinh học Xem 12 Lịch sử Việt Nam Tải file
2 Công tác xã hội Tải file 13 Ngôn ngữ học Tải file
3 Dân tộc học Tải file 14 Quản lý tài nguyên và môi trường Tải file
4 Địa chất học Tải file 15 Quản lý văn hóa Tải file
5 Địa lý tài nguyên và môi trường Tải file 16 Quang học Tải file
6 Hóa học Tải file 17 Sinh học thực nghiệm Tải file
7 Khoa học máy tính Tải file 18 Sinh học Tải file
8 Khoa học môi trường Tải file 19 Toán học Tải file
9 Kiến trúc Tải file 20 Toán ứng dụng Tải file
10 Kỹ thuật địa chất Tải file 21 Triết học Tải file
11 Lịch sử thế giới Tải file 22 Văn học Tải file
      23 Vật lý chất rắn Tải file
 

III. Danh mục ngành đúng, ngành gần và ngành khác:  xem chi tiết tại đây

 

 

Người đăng: Phòng ĐT SĐH
Được đăng ở: Phòng Đào tạo sau đại học

Thông tin tuyển sinh

Tìm hiểu thông tin tuyển sinh và nộp hồ sơ