Trang chủ | Đại học Huế | Các trường trong nước | Báo chí và internet | Liên kết


Hướng dẫn chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hành phù hợp với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ

 

Triển khai thực hiện “Đề án Đào tạo bậc đại học theo học chế tín chỉ”, Đại học Huế hướng dẫn chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hành phù hợp với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ để các Trường, Khoa, Trung tâm trực thuộc Đại học Huế (gọi tắt là đơn vị) tiến hành chuyển đổi chương trình theo đúng những quy định chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Huế.

 
 

I. Một số khái niệm và thuật ngữ

 
 

1. Tín chỉ (credit)

 
 

Tín chỉ là đại lượng đo khối lượng lao động học tập trung bình của người học, tức là toàn bộ thời gian mà một người học bình thường phải sử dụng để học một học phần, bao gồm:

 

- Thời gian học tập trên lớp;

 

- Thời gian học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc làm các phần việc khác đã được quy định ở đề cương môn học;

 

- Thời gian dành cho việc tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoặc chuẩn bị bài ...

 

Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của môn học mà người học cần phải tích luỹ được trong một khoảng thời gian nhất định.

 
 

2. Đơn vị tín chỉ (credit unit)

 
 

Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

 

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

 

Một tiết học được tính bằng 50 phút. Số tín chỉ của mỗi học phần phải là một số nguyên.

 
 

3. Giờ tín chỉ (credit hour)

 
Giờ tín chỉ là một trong các giá trị sau đây:
 

- Một tiết học lý thuyết và hai giờ chuẩn bị cá nhân.

 

- Hai tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận và hai giờ chuẩn bị cá nhân.

 

- Ba giờ tự học, tự nghiên cứu.

 
 

4. Hình thức tổ chức giờ tín chỉ

 
 

Hình thức tổ chức giờ tín chỉ là cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động của giảng viên và sinh viên ứng với cách tổ chức chương trình môn học/ bài học, trong đó coi trọng cả khâu tự học, năng lực nghiên cứu, thực tập, thực hành, thực tế nhằm tích luỹ đủ khối lượng kiến thức theo yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

 

Có các hình thức tổ chức giờ tín chỉ như sau:

 

- Dạy, học trong lớp: Thường là dạy, học giờ lý thuyết gồm nghe thuyết trình, ghi bài giảng, làm và chữa bài tập, thảo luận và các hoạt động khác do giảng viên yêu cầu;

 

- Dạy, học trong phòng thí nghiệm, hiện trường ...: Làm thí nghiệm, thực hành, thực tập, điền dã (gọi chung là dạy, học thực hành, thực tập);

 

- Tự học ngoài lớp, ngoài phòng thí nghiệm: Tự học, tự nghiên cứu, các hoạt động theo nhóm để hỗ trợ thảo luận, thực hành, thực tập ....

 
 

5. Các loại học phần

 
 

Có 2 loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

 

- Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.

 

- Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

 
 

II. CHUYỂN ĐỔI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 
 

1. Căn cứ để thực hiện quá trình chuyển đổi chương trình đào tạo

 
 

- Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

 

- Công văn số 10105/BGDĐT-ĐH&SĐH ngày 21/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về giáo dục đại học;

 

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình khung của từng ngành cụ thể;

 

- Quyết định của Giám đốc Đại học Huế về việc ban hành Chương trình đào tạo của từng ngành cụ thể;

 

- Đề án đào tạo bậc đại học theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 137/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 26/9/2007 của Giám đốc Đại học Huế);

 

- Công văn số 1124/ĐHH-ĐTĐH về Kế hoạch triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Đại học Huế.

 
 

2. Các nguyên tắc chuyển đổi chương trình đào tạo

 
 

- Dùng đơn vị đo lường là đơn vị tín chỉ để chuyển đổi chương trình đào tạo theo đơn vị học trình hiện hành phù hợp với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Số tín chỉ của mỗi học phần tối thiểu là 2, tối đa là 5;

 

- Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ phải đảm bảo mục tiêu, nội dung, khối lượng kiến thức, kỹ năng đối với mỗi khối kiến thức, mỗi học phần như yêu cầu của chương trình hiện hành;

 

- Đảm bảo cơ cấu các khối kiến thức trong mỗi chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ phải đạt tương đương với chương trình đào tạo hiện hành;

 

- Cấu trúc mỗi học phần theo hướng giảm thời lượng giảng lý thuyết, tăng thời lượng thảo luận, thực hành, thực nghiệm, thực tập và bổ sung thời lượng tự học, tự nghiên cứu được kiểm tra, đánh giá và tích luỹ vào kết quả cuối cùng của học phần.

 
 

3. Nội dung chuyển đổi chương trình đào tạo

 
 

3.1. Xác định số tín chỉ cho từng chương trình đào tạo cụ thể

 
 

Xác định khối lượng kiến thức của mỗi chương trình đào tạo mà sinh viên cần tích lũy đủ để được công nhận tốt nghiệp phải tuân thủ quy định sau:

 

- Chương trình đào tạo đại học 4 năm: tối thiểu 120 tín chỉ, tối đa 140 tín chỉ;

 

- Chương trình đào tạo đại học 5 năm: tối thiểu 150 tín chỉ, tối đa 170 tín chỉ;

 

- Chương trình đào tạo đại học 6 năm: tối thiểu 180 tín chỉ, tối đa 200 tín chỉ.

 
 

Lưu ý:

 
 

- Số tín chỉ quy định này không kể khối kiến thức giáo dục Quốc phòng và Thể chất;

 

- Khi tiến hành chuyển đổi, mỗi chương trình đào tạo phải được thiết kế sao cho khối lượng kiến thức nhà trường có thể tổ chức dạy và học vượt ít nhất 20% so với khối lượng kiến thức được quy định của chương trình đó theo hướng thêm vào các học phần tự chọn.

 
 

3.2. Xác định số tín chỉ cho các khối kiến thức

 
 

3.2.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

 
 

- Khoa học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Do Bộ GD&ĐT quy định. Hiện nay, chưa có quy định mới nên vẫn áp dụng theo quy định hiện hành.

 

-  Ngoại ngữ: 10 tín chỉ (kể cả ngoại ngữ không chuyên và chuyên sâu về các lĩnh vực).

 

- Toán và các khoa học tự nhiên: Do trường quy định cụ thể đối với từng khối, nhóm ngành theo quy định của Chương trình khung.

 

- Khoa học xã hội, nhân văn: Do trường quy định đối với từng khối nhóm ngành theo quy định của Chương trình khung.

 

- Giáo dục Thể chất và Quốc phòng: Thực hiện theo quy định hiện hành.

 
 

3.2.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

 
 

- Kiến thức ngành: Xây dựng phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng ngành cụ thể và theo quy định của chương trình khung.

 

- Kiến thức chuyên ngành: Xây dựng phù hợp với lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp cụ thể, chuyên sâu và theo sự định hướng phát triển của ngành và theo quy định của trường, khoa, bộ môn.

 

- Khóa luận cuối khóa: 10 tín chỉ (4 năm); 12 tín chỉ (5 năm); 14 tín chỉ (6 năm).

 
 

3.3. Chuyển đổi số đơn vị học trình sang đơn vị tín chỉ

 
 

- Đối với những chương trình mà khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình (đvht) thì 1,5 đvht được quy đổi thành 1 tín chỉ. Sau khi chuyển đổi, nếu số lượng tín chỉ của một học phần nào đó không là số nguyên thì áp dụng các cách làm tròn như sau:

 

- Tùy thuộc vào nội dung và vai trò của học phần trong chương trình đào tạo để có thể tăng, giảm thời lượng của học phần đó nhằm đạt được số lượng tín chỉ nguyên hoặc có thể loại bỏ học phần đó.

 

- Ghép một số học phần có số lượng tín chỉ không nguyên và có nội dung gần với nhau thành học phần mới có số lượng tín chỉ nguyên.

 
 

3.4. Thiết kế chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ

 
 

- Sau khi tiến hành chuyển đổi, nếu khối lượng kiến thức của một ngành đào tạo có số tín chỉ ít hơn mức quy định so với chương trình đào tạo tương ứng (04 năm, 05 năm, 06 năm) thì các đơn vị xử lý theo một trong hai cách:

 

+ tăng số tín chỉ cho một số học phần khi chuyển đổi từ đvht sang đơn vị tín chỉ đã bị giảm xuống theo các cách làm tròn nêu trên;

 

+ có thể đưa vào một số học phần mới.

 

- Các chương trình đào tạo sau khi được chuyển đổi phù hợp với hệ thống tín chỉ phải được trình bày đúng theo mẫu M.1 (Phụ lục).

 
 

4. Các bước thực hiện chuyển đổi chương trình đào tạo

 
 

Bước 1. Theo kế hoạch của “Đề án Đào tạo bậc đại học theo học chế tín chỉ”, Thủ trưởng các đơn vị thành lập Ban thực hiện đề án đào tạo tín chỉ của đơn vị mình, tiếp đó mỗi đơn vị quản lý ngành đào tạo (Khoa/ Bộ môn) thành lập một Tổ Công tác để thực hiện việc chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hành qua chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

 
 

Bước 2. Ban thực hiện đề án đào tạo tín chỉ tổ chức tập huấn cho các thành viên của Tổ công tác. Các đơn vị (Khoa/ Bộ môn/ Trường) quản lý ngành đào tạo nào thì tổ chức chuyển đổi ngành đào tạo đó.

 
 

Bước 3. Các Tổ công tác thực hiện việc chuyển đổi các chương trình đào tạo theo đúng những hướng dẫn đã nêu trên.

 
 

Bước 4. Tổ công tác xây dựng văn bản Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo đã chuyển đổi và Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo chi tiết các môn học (đề cương chi tiết). Tổ công tác đề xuất các môn học liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị đào tạo trong Đại học Huế cần có sự thống nhất khi biên soạn chương trình chi tiết môn học.

 
 

Bước 5. Ban thực hiện đề án đào tạo tín chỉ của đơn vị tổ chức hội thảo về chương trình đào tạo đã chuyển đổi, có sự tham gia của các giảng viên, các thành viên trong Tổ công tác, các cán bộ quản lý liên quan đến chương trình đào tạo.

 
 

Bước 6. Sau hội thảo, các đơn vị thành lập Hội đồng để nghiệm thu kết quả chuyển đổi chương trình đào tạo của từng ngành. Ban thực hiện đề án đào tạo tín chỉ của đơn vị có nhiệm vụ tập hợp, hoàn chỉnh các chương trình đào tạo đã chuyển đổi để thông qua Hội đồng nghiệm thu của Trường và lập hồ sơ trình Đại học Huế (qua Ban Đào tạo đại học) tổ chức thẩm định và ban hành.

 
 

5. Thẩm định chương trình đào tạo đã chuyển đổi

 
 

5.1. Hồ sơ thẩm định

 
 

Đơn vị đào tạo hoàn thành hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:

 

a. Tờ trình của đơn vị đào tạo đề nghị Giám đốc Đại học Huế tổ chức thẩm định và ban hành chương trình đào tạo đã chuyển đổi;

 

b. Biên bản của Hội đồng nghiệm thu;

 

c. Chương trình đào tạo đã chuyển đổi;

 

d. Đĩa CD chứa các nội dung trên.

 

Các nội dung nêu ở mục a, b, c phải được in ra trên giấy A4 với số lượng mỗi loại 03 bản.

 
 

5.2. Tổ chức thẩm định và ban hành chương trình đào tạo đã chuyển đổi

 
 

- Ban Đào tạo đại học làm đầu mối tổ chức thẩm định chương trình đào tạo;

 

- Thành lập Tổ thẩm định hồ sơ chương trình đào tạo đã chuyển đổi;

 

- Tổ thẩm định tiến hành rà soát quy trình thực hiện và thẩm định về nội dung, hình thức trình bày các văn bản trong tập hồ sơ các đơn vị trình; trao đổi với các đơn vị để sửa chữa những nội dung chưa đạt yêu cầu hoặc bổ sung tài liệu còn thiếu. Kết thúc quá trình thẩm định, Tổ thẩm định lập tờ trình báo cáo lên Giám đốc Đại học Huế xem xét, ra quyết định ban hành chương trình đào tạo đã chuyển đổi cho từng ngành.

 
 

6. Thời gian thực hiện:

 
 

- Trước 15/12/2007: Các đơn vị hoàn thành việc nghiệm thu cấp cơ sở.

 

- Tháng 12/2007: Giám đốc ĐHH quyết định ban hành các chương trình đã chuyển đổi.

 
 

7. Kinh phí thực hiện:

 
 

Các đơn vị tự cân đối từ nguồn kinh phí đào tạo; Đại học Huế chịu trách nhiệm về kinh phí thẩm định và ban hành chương trình.

Trên đây là nội dung hướng dẫn việc chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hành phù hợp với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo Giám đốc Đại học Huế (qua Ban Đào tạo đại học) để xem xét giải quyết./.

Hôm nay: 2008/04/08 - 16:53 - © HUCS
Lên trên Quay lui Bản in Tìm kiếm Sitemap Tip LOGIN